Thứ Hai, 30 tháng 9, 2013

4-2 KẾT HỢP TỰ - Kết hợp thẳng

ĐÁP ÁN BÀI 4-1 KẾT HỢP NGANG
1- Âm từ Deva ra la-tinh các từ sau:
आनन्द [dt-m] A-nan                             ānanda  
संस्कार [dt-m] hành                               saṃskāra
ध्यान [dt-n] thiền                                  dhyāna  
तृष्णा [dt-f] ái                                        tṛṣṇā
आत्मन् [dt-m] ngã                                ātman     
स्थविर thượng tọa [dt-f]                        sthavira
अन्तराभव [dt-m] trung ấm                    antarābhava        
कल्प [dt-n] kiếp                                    kalpa
खक्खर [dt-m] tích trượng                    khakkhara            
महाकाश्यप [dt-m] Đại Ca-diếp             mahākāśyapa
कत्यायन [dt-m] Ca-chiên-diên              katyāyana            
अनाथपिण्डिक [dt-m] Cấp Cô Độc         Anāthapiṇḍika
2- Âm từ la tinh ra chữ Deva

aṇḍaja [hdt] sanh từ trứng                  अण्डज   
smṛti [dt-f] nhớ nghĩ, niệm                  स्मृति
sambahula [dt-m] đông, nhiều             सम्बहुल
kṛtya [dt-n] công việc                          कृत्य
sakhya [dt-n] tình bạn, bằng hữu        सख्य
skandha [dt-m] uẩn, chứa nhóm          स्कन्ध     
pṛthagjana [dt-m] phàm phu                  पृथग्जन
puṇya [dt-n] phước, công đức            पुण्य
bimbisāra [dt-m] Tần-bà-sa-la           बिम्बिसार
bodhimaṇḍala [dt-n]  Bồ đề đạo tràng  बोधिमण्ड्ल

4-2. Kết hợp thẳng

(a) Thường thấy ở những phụ âm đứng đầu trong kết hợp tự, không có dạng kết thúc bằng một gạch đứng (như ṅa, da, la, ka, ḍa, ḍha, ṭha, ṭa..
.) thì phụ âm thứ hai được bỏ gạch ngang và gá dưới nó.

Trường hợp này khác kết hợp ngang, vì trong kết hợp ngang phụ âm biến đổi là phụ âm đứng trước.


(b) Khi nét thẳng góc không dễ tách ra hoặc những phần đặc biệt của các phụ âm theo sau không có chỗ thích hợp để gá vào thì chúng có chung đường thẳng đứng và chữ phải viết nhỏ lại để giữ tính cân đối của chữ.
ña, gha, ta, pa, ṣa
+  ञ्च ñca,          +  घ्न ghna,
+  त्न tna,           +  प्त pta,               

*Nếu trên hai phụ âm thì cách kết hợp cũng tương tự

Nhờ sự kết hợp tự nên chữ viết rút ngắn lại:

Đối với cách viết Deva, chữ phụ âm đầu giữ nguyên dạng, hai phụ âm sau rút gọn.


Tuy nhiên cũng có những chữ vừa kết hợp ngang vừa kết dọc tùy theo phụ âm đứng sau nó.
Bài tập 4-2

Thứ Hai, 23 tháng 9, 2013

Bài 4 - KẾT HỢP TỰ (Liên tự)

Bài 4
KẾT HỢP TỰ  (LIÊN TỰ)
Học đến đây chúng ta có thể đọc âm được một số chữ Phạn đơn giản như những bài tập vừa qua. Nhưng, chữ स्कन्ध chúng ta thấy có những phần giống như những phụ âm đã học, nhưng không hoàn toàn dễ dàng âm nữa. Đến đây chúng ta bước sang phần kết hợp tự. Mỗi kết hợp tự được kết thúc bởi một nguyên âm.
Chस्कन्ध chúng ta đọc rõ được phụ âm ka và dha. Vậy स्कन्ध có hai kết hợp tự,  gồm một phần sa + ka   स्क ska và một phần na + dha   न्ध ndha
Nhưng với विज्ञान , उपेक्षा thì ज्ञ, क्ष không biết thuộc những phụ âm nào. Vậy chúng ta cần biết một số nguyên tắc trong việc kết hợp tự.                                                    
Kết hợp tự là các phụ âm kết hợp với nhau, còn gọi là sự kết hợp các phụ âm. Sự kết hợp này có một số nguyên tắc cơ bản.
1- Kết hợp hàng ngang    ग्ग gga,  ज्ज jja
2- Kết hợp thẳng              ङ्ग ṅga, ठ्ठ ṭhṭha, ड्द ḍda
3- Sự biến đổi khác         स्र sra, क्त kta, त्त tta

4-1. Kết hợp hàng ngang
Thường thấy ở những phụ âm đứng đầu trong kết hợp tự, có dạng kết thúc bằng một gạch đứng ( như ga, घ gha, ta, tha, dha, na, pa, ba, bha, ma, ya, va, sa, ṇa...) thì chúng sẽ bỏ gạch đứng và nối liền gạch ngang trên đầu với những phụ âm đứng sau.
Thí dụ:   
 
                 ta+sa+ya = (त    ) + (स   )य = त्स्य tsya
                sa+ma+ya = (स   )+ (म   )य = स्म्य smya
Một điểm cần lưu ý sau: Trong kết hợp từ, khi âm ra la tinh những phụ âm đứng trước đều được lược bỏ đơn âm a, chỉ có chữ cuối cùng mới có đơn âm a hoặc đơn âm khác a.
]

*Trước khi vào phần bài tập, các bạn để ý như sau:






Thứ Hai, 2 tháng 9, 2013

Biến thể 3-3

Đáp án
1- Viết các mẫu âm khác a nối liền với phụ âm:
Các bạn nhớ các phụ âm này:
ṭa             ṭha       ḍa        ḍha      ṇa
   Bây giờ viết các mẫu âm khác a nối liền với phụ âm
ṭu, ū, ṭ, ṭ →                     टु टू टृ टॄ
ṭhu, ṭhū, ṭh, ṭh                ठु ठू ठृ ठॄ
ḍu, ḍū, ḍ, ḍṝ                    डु डू डृ डॄ          
ḍhu, ḍhū, ḍh, ḍhṝ           ढु ढू ढृ ढॄ
ṇu, ṇū, ṇ, ṇṝ                    णु णू णृ णॄ
2- Âm các chữ Deva ra la tinh:
संयोजन trói buộc, kiết sử                sayojana
जेतवन [dt-n] Kì Viên                         jetavana
साधु [hdt] tốt                                    sādhu
चीन Chi-na                                      cīna
3- Âm chữ latinh ra Deva
kup [đgt] làm cho giận                    कुप्
anujā [dt-f] em gái                           अनुजा

kila thực vậy                                   किल


Bài học (tiếp theo)
Thí dụ:

imau = i + ma + kí hiệu (au) इमौ


Xong bốn chữ này chúng ta có thể nhận dạng khá nhiều chữ phạn
Thực tập:

Thực tập:

1-      Các bạn nhớ lại cách viết các phụ âm sau
प pa      फ pha  ब ba     भ bha  म ma
य ya      र ra      ल la     व va    
Và viết mẫu tự khác a:

pe    pai      po        pau
phe  phai     ho        phau
be    bai       bo        bau     
bhe  bhai     bho      bhau
me   mai      mo       mau
ye    yai       yo        yau
re    rai        ro         rau
le     lai        lo         lau
ve    vai       vo        vau     

Các bạn thân mến,

Sau khi viết được những bài tập này, số lượng từ chúng ta nhận ra cũng khá nhiều. Và còn một bước cuối về kết hợp từ là phần cơ bản tạm xong.