Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016
Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2016
Trang mới
Các bạn thân mến,
Thân mời các bạn qua trang mới để tải về "Tự học 48 mẫu tự phạn)
https://quachnhien.com/goc-tu-hoc/trang-3/
Và trang học tiếng Phạn tiếp theo:
https://tuhocphanvan.wordpress.com/
Thân mời các bạn qua trang mới để tải về "Tự học 48 mẫu tự phạn)
https://quachnhien.com/goc-tu-hoc/trang-3/
Và trang học tiếng Phạn tiếp theo:
https://tuhocphanvan.wordpress.com/
Thứ Ba, 6 tháng 5, 2014
SANDHI 9
LUẬT SANDHI 9
Lúc đầu chưa quen đọc những luật này rất
khó hiểu, nhưng dần sẽ quen cách biến đổi của luật Sandhi khả dĩ nhận ra được.
Thứ Hai, 24 tháng 3, 2014
Luật Sandhi 7-8
Hôm nay chúng ta học tiếp luật Sandhi 7 và 8 để làm bài tập.
Số bài tập tuy nhiều, lúc đầu chúng tôi rất ngán, vừa làm vừa cầm bài học để xem phải áp dụng luật sandhi nào, nhưng sau khi làm xong loạt bài tập này thì dần hiểu ra.
Chúng ta làm bài tập để quen nhận ra
chữ trước khi chưa kết hợp và sau khi kết hợp. Lúc đọc một bản văn sẽ dễ nhận
ra hơn.
Trong việc tự học, bước đầu chưa thể
thuộc lòng vì không chuyên, làm bài tập vẫn xem lại bài học.
Bài tập :
Khi chúng tôi làm xong bài tập này thấy
rất hay, vì dần nhận ra được chữ trước khi kết hợp. Phải làm nhiều như vậy mới
quen mắt !
Tập nối chữ theo luật sandhi
Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014
Động từ nhóm (4) và (6)
Sự khác biệt giữa các nhóm 1,4,6,10 là
thân hiện
tại.
Như vậy trong tự điển
ghi gốc động từ và động từ được chia ở ngôi thứ ba số ít. Để biết thuộc nhóm
nào.
Bài tập:
Các bạn quan sát một số động từ nhóm (4) và nhóm (6) sau đây sẽ hiểu rõ thêm, và ghi ra chia theo các ngôi để quen mắt nhìn những biến đuôi của nó.
Đây là những động từ chúng ta sẽ gặp trong bài tập về sau.
nhóm 4
अस् (4) अस्यति || as, asyati || quăng, bắn
क्रुध् (4) क्रुध्यति || krudh, krudhyati || giận dữ
क्षुध् (4) क्षुध्यति || kṣudh, kṣudhyati || đói
तुष् (4) तुष्यति || tuṣ, tuṣyati || vui, hài lòng
नश् (4) नश्यति || naś, naśyati || huỷ diệt, tan nát, tiêu diệt
nhóm 6
अपनुद् (6) अपनुदति || apanud, apanudati || đuổi đi
आदिश्
(6) आदिशति || ādiś, ādiśati || ra lệnh
उपदिश् (6) उपदिशति || upadiś, upadiśati || dạy
कृष् (6) कृषति || kṛṣ, kṛṣati || kéo, kéo cày
Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014
Chức năng chủ ngữ và tân ngữ trực tiếp
Trong
câu rất thường gặp danh từ chia ở dạng Nominative chỉ chủ thể (chủ ngữ主語 - subject) của một câu,
và Accusative
chỉ đối tượng trực tiếp của một động từ cập vật (tân ngữ賓語).
* Chức năng chủ ngữ
Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014
Thứ Hai, 6 tháng 1, 2014
Xuân Giáp Ngọ
Các bạn thân mến,
Chuẩn bị Tết chúng ta đều bận rộn, Trang học Phạn sẽ nghỉ Tết
từ đầu tháng Chạp đến khoảng hết tháng Giêng.
Sau đó sẽ học lại. Cảm ơn các bạn đã theo dõi trang học Phạn lâu nay.
Chúc các bạn một mùa Xuân vui tươi an lạc.
Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013
Hai cấp biến đổi mẫu âm
Trước khi học tiếp luật sandhi, chúng ta biết thêm
về dạng guṇa và dạng vṛddhi.
Các mẫu âm
đơn như a, ā, i, ī, u, ū, ṛ, ṝ, ḷ, thường được biến đổi, và sự biến đổi này lại có hai
phân độ, được gọi là guṇa गुण (cường hoá 強化= tăng độ mạnh) và vṛddhi
वृद्धि (trường hoá 長化= kéo dài)
Hai cấp guṇa và vṛddhi của các mẫu âm
đơn nhìn cụ thể như sau:
Các mẫu âm của hai cấp guṇa và vṛddhi tương
ưng với biến âm khi các mẫu âm đơn căn bản được biến hoá bằng cách đặt mẫu âm a– phía trước.
Quan
sát guṇa, chúng ta thấy khi mẫu âm –a đứng trước các mẫu âm khác –a (như i, ī, u, ū, ṛ, ṝ, ḷ) sẽ có những biến đổi.
Đến
cấp vṛddhi thì
nhận thấy mẫu âm đơn đứng trước guṇa (ar ) hoặc phức âm (e, o) sẽ biến đổi. Ghi
nhớ điểm này sẽ giúp dễ dàng khi nghe biến đổi ở cấp độ guṇa và cấp độ vṛddhi.
Khi
xem xét về động từ, chúng ta sẽ thấy rõ hơn, vì gốc động từ luôn được biến hoá,
ví dụ như khi thân động từ hiện tại được hình thành, ta thường thấy sự biến đổi
âm theo hai cấp phân độ trên.
---
Trên đây chỉ giới thiệu sơ lược về hai cấp biến đổi, tuy có vẻ khó hiểu nhưng khi vào cách chia động từ, chúng ta sẽ dần hiểu rõ hơn.
Thứ Hai, 23 tháng 12, 2013
Đáp án bài tập
Tuần này chúng ta xem lại các bài tập đã làm trong tháng này.
Chúng ta chưa thể nhớ được, nhưng để quen với những biến thể với luật Sandhi và những đuôi của danh từ, động từ. Về sau mới có thể đoán ra được chữ gì để tra tự điển.
ĐÁP ÁN Sandhi
của âm kết thúc –aḥ và –āḥ
|
1.
rāmo
gāyati
|
|
|
2.
bālaḥ + khādati
|
2. bālaḥ + khādati
|
|
3.
rāmaḥ + atra tiṣṭhati
|
3.
rāmo’tra tiṣṭhati
|
|
4.
devaḥ + vadati
|
4.
devo vadati
|
|
5.
bālaḥ + icchati
|
5.
bāla icchati
|
|
6.
rāmaḥ + jayati
|
6.
rāmo jayati
|
|
7.
bālaḥ + paṭhati
|
7. bālaḥ + paṭhati
|
|
8.
rāmaḥ + evaṃ vadati
|
8.
rāma evaṃ vadati
|
|
9.
bālāḥ + namanti
|
9.
bālā namanti
|
|
10.
putraḥ + annam
|
10.
putro’nnam
|
|
11.
bālaḥ + sīdati
|
11. bālaḥ + sīdati
|
|
12.
putrāḥ + khādanti
|
12. putrāḥ + khādanti
|
|
13.
devaḥ + yacchati
|
13.
devo yacchati
|
|
14.
bālaḥ + aśvam nayati
|
14.
bālo’śvam nayati
|
|
15.
putrāḥ + icchanti
|
15.
putrā icchanti
|
|
16.
devaḥ + uvāca
|
16.
deva uvāca
|
|
17.
rāmaḥ + api vadati
|
17.
rāmo’pi vadati
|
|
18.bālaḥ
+ śaṃsati
|
18.bālaḥ + śaṃsati
|
|
19.
devaḥ + rakṣati
|
19.
devo rakṣati
|
|
20.
rāmaḥ + bodhati
|
20.
rāmo bodhati
|
|
21.
bālaḥ + kṣipati
|
21. bālaḥ + kṣipati
|
|
22.
bālaḥ + mādyati
|
22.
bālo mādyati
|
|
23.
narāḥ + viśanti
|
23.
narā viśanti
|
|
24.
putraḥ + āgacchati
|
24.
putra āgacchati
|
|
25.
rāmaḥ + evam
|
25.
rāma evam
|
|
26.
devāḥ + atra vasanti
|
26.
devā atra vasanti
|
|
27.
rāmaḥ + viśati
|
27.
rāmo viśati
|
|
28.
narāḥ + gacchanti
|
28.
narā gacchanti
|
|
29.
bālāḥ + āgacchanti
|
29.
bālā āgacchanti
|
|
30.
narāḥ + yacchanti
|
30.
narā yacchanti
|
Thứ Hai, 16 tháng 12, 2013
Động từ tiếng Phạn
Chẳng hạn ở thì hiện tại: tôi đi, anh đi, nó đi
hoặc ở số nhiều: Chúng tôi đi, các anh đi, chúng nó đi
Với 6 trường hợp trên, trong cả ba ngôi, số ít hay số nhiều, động từ “đi” không thay đổi.
Nhưng nếu là tiếng Phạn thì cả ba ngôi, động từ đều thay đổi. Lại thêm ngoài số ít và số nhiều lại có "số hai"
Như vậy chỉ riêng thì hiện tại đã có 9 đuôi (tiếp vĩ ngữ) khác nhau cho một động từ.
Còn một điểm nữa! tuy là chỉ nói về thì hiện tại, nhưng động từ có 10 nhóm, mỗi nhóm có một đuôi khác nhau.
Nghe thì có vẻ khó khăn, nhưng khi học dần, các bạn sẽ thấy, dần dà chúng ta cũng quen, nhìn được những biến đổi đó.
Quy tắc chung:
1/ Nếu đuôi (tiếp vĩ ngữ) bắt đầu bằng một mẫu âm, thì bỏ đuôi a của thân hiện tại.
2/ Nếu tiếp vĩ âm bắt đầu bằng phụ âm m– (–mi, –maḥ) hoặc v– (–vaḥ) được gắn vào một thân mẫu âm (của loại thêm a) thì mẫu âm a sẽ được kéo dài thành ā.
3/ Kí hiệu của gốc động từ √
Chia các động từ sau ở thì hiện tại, các ngôi.
1/ paṭh पठ् = đọc
2/ nam नम् = chào
Chính vậy, đôi khi trong câu không cần chủ từ, chỉ nhìn đuôi động từ là biết chủ từ ngôi thứ mấy và số ít hay nhiều!
--- ---
Đọc sách về học tiếng Phạn, các bạn sẽ thấy khi nói đến cách chia động từ, sẽ gặp hai thuật ngữ thematic và athematic, thường ít khi dịch ra Việt.
thematic = Đặc điểm của các nhóm này là đuôi của thân động
từ lúc nào cũng là –a. Như vậy thì khi thân động từ hiện tại lúc nào
cũng được gắn thêm tiếp vĩ âm –a hoặc
một tiếp vĩ âm có đuôi –a.
(động từ các nhóm 1,4,6,10)
athematic = Các nhóm động từ này thiếu đặc điểm –a (động từ các nhóm 2,3,5,7,8,9)
-----
Những sách tự học Phạn hầu hết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hoa, chúng tôi sẽ ghi chú thêm tiếng Anh hoặc tiếng Hán bên cạnh những thuật ngữ, vì khi dịch Việt đôi khi khó nhận ra nghĩa của nó.
Thứ Hai, 9 tháng 12, 2013
Sankrit 1- Danh Từ
DANH TỪ
1/ Mỗi danh từ đều có ba
giống:
1. Giống đực hay nam
tính (masculine)
2. Giống cái hay nữ
tính (feminine)
3. Trung tính (neuter)
2/ Về mặt biến đổi, các danh từ khác nhau ở số (numerus) và sự kiện
(casus).
Số ít (Sing.) Một ngườisố hai (Dual) Hai ngườisố nhiều (Plur.) Nhiều người (3 trở lên)
2-2. Về mặt sự kiện (casus) Phạn ngữ phân biệt 8 sự kiện
(cách) theo thứ tự sau:
1. Chủ cách (Nominative主格): Chủ từ trong câu.
2. Trực bổ cách (Accusative直補格, trực tiếp thụ cách 直接受格): Túc từ trực tiếp (tân ngữ)
3. Dụng cụ cách (Instrumental用具格): phương tiện để thực hiện hành động: với, bằng, bởi
4. Gián bổ cách (Dative間補格, dữ cách 與格, vị cách 爲格): túc từ gián tiếp trong câu, dùng với những danh từ có nghĩa:
chia cho, tặng cho…
5. Nguyên uỷ (Ablative源委, đoạt cách 奪格, li cách 離格): diễn tả nguồn gốc của sự kiện
6. Thuộc cách (Genitive屬格, sở hữu cách 所有格): sở hữu: của, trong số
7. Vị trí cách (Locative位置格, ư cách 於格): chỉ nơi chốn, hoàn cảnh, phạm
vi, tình trạng…
8. Hô cách (Vocative呼格): Dùng để gọi.
Mỗi
danh từ đều có tự vĩ (đuôi) biến hóa riêng, sử dụng lâu dần quen, ban đầu thì rất
ngán tính nhiêu khê của các từ vĩ.
Danh từ có âm kết thúc –a , –ā
Danh từ có âm kết thúc –a được biến chuyển bằng cách cho thêm
vào âm kết thúc của thân danh từ –a.
Trước hết âm kết thúc –a được bỏ đi
và các âm kết thúc của sự kiện được gắn vào.
Danh từ tận cùng bằng (a,ā) sẽ đượcbỏ âm cuối
a,ā, của Danh từ, và thêm vào các đuôi (tiếp vĩ ngữ) sau:
Tuy nhìn các biến đuôi thật đáng nể như
thế, nhưng trong quá trình học, lâu dần cũng thấy không đến nỗi sợ như lần đầu
nhìn thấy.
Chúng ta thử chia danh từ nam tính bāla
(chú bé)
Vậy với danh từ bāla (m) khi nhìn thấy:
1/ bālaḥ sẽ biết
là một chú bé, bālau sẽ biết hai chú
bé, bālāḥ sẽ biết nhiều chú bé (từ ba
người trở lên)…
2/ tùy đuôi sẽ cho chúng ta biết danh từ
đang chia ở cách nào
बालः bālaḥ (Nom.)chú
bé là chủ từ trong câu.
बालम् bālam (Acc)
chú
bé là túc từ trực tiếp trong câu.
बालेन bālena (Inst.) với chú bé
बालाय bālāya (Dat.) Chú bé là túc từ gián
tiếp, nên thường trong câu sẽ có một động
từ với nghĩa chia cho, tặng…: “cho
chú bé”
बालात् bālāt (Abl.) xuất xứ cách, diễn tả
nguồn gốc sự kiện, dời chỗ… “từ chú bé”
बालस्य bāla-sya (Gen.) sở thuộc: “của
chú bé”
बाले bāle (Loc.) vị
trí, “nơi chú bé”
बाल bāla (Voc.) Dùng để gọi “chú bé!”
Bài tập:
Khi
làm bài tập chúng ta viết âm la tinh và cả Deva sẽ giúp chúng ta nhớ dần mặt chữ
Deva.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






























